TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    🎓 KHÁM PHÁ KHO TÀNG TRI THỨC SỐ – BẢN ĐỒ TRI THỨC THỜI ĐẠI MỚI 🌐 Website học liệu điện tử – Trường THPT Tân Lạc – Hòa Bình Bạn đang đứng trước một cánh cổng tri thức không giới hạn – nơi từng cú click chuột không chỉ mở ra trang tài liệu, mà đánh thức cả một chân trời khoa học, sự thật và tư duy phản biện. Trang website học liệu của Trường THPT Tân Lạc không đơn thuần là một kho lưu trữ. Đó là một hệ sinh thái học thuật sống động, nơi kiến thức được tinh lọc, sắp xếp khoa học, và mở rộng không ngừng theo từng nhịp phát triển của thời đại. 📚 Tại đây, bạn không chỉ học "cái gì", mà còn khám phá "vì sao" và "như thế nào". Mỗi tài nguyên là một mảnh ghép trong bản đồ tri thức, được thiết kế để khơi dậy sự tò mò, dẫn dắt người học đến tư duy sâu sắc và tự học bền vững. 🎯 Giá trị cốt lõi không nằm ở số lượng tài liệu, mà nằm ở cách chúng kích hoạt sự chủ động, khai phóng tư duy, và đưa người học tiến gần hơn đến chuẩn mực tri thức toàn cầu. Hãy để mỗi lượt truy cập là một hành trình chạm tới chiều sâu trí tuệ. Chúng tôi không chỉ cung cấp tài liệu – chúng tôi tạo dựng tương lai học thuật

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    💕💕 Sách là ngọn đèn trong bóng tối tri thức – càng đọc, ánh sáng càng rực rỡ.💕Mỗi lần mở sách, là một lần bạn bước vào cõi kỳ diệu không bản đồ.💕

    TRƯỜNG THPT TÂN LẠC - ĐỊA CHỈ TIN CẬY VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH GIÁO DỤC

    CD - Bài 15. Ý nghĩa và cách tính biến thiên enthalpy phản ứng hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: They Trang
    Ngày gửi: 12h:02' 03-11-2024
    Dung lượng: 263.8 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Vinh University
    Teacher's Name: Tran Thi Thuy Trang
    Group:
    Date: 1/11/2024
    LESSON PLAN
    TOPIC 5: CHEMICAL ENERGY
    LESSON 15: MEANING AND CALCULATION OF ENTHALPY CHANGE IN A
    CHEMICAL REACTION CHEMISTRY
    I. OBJECTIVES
    1. Competencies
    1.1. Chemistry Competencies
     1.1.1. Chemical Understanding:
    o Define the meaning of the sign and the value of enthalpy change in a
    o













    reaction.
    Compare and contrast endothermic and exothermic reactions.

    1.1.2. Exploring the Natural World through Chemistry:
    o Apply knowledge of endothermic and exothermic reactions to explain
    their applications in real life.
    1.1.3. Applying Acquired Knowledge and Skills:
    o Apply learned knowledge to explain everyday phenomena: using C2H2 in
    metal welding torches, explaining why people use concentrated fish sauce
    to keep warm, etc.
    1.2. General Competencies
    1.2.1. Self-directed Learning:
    o Search for information in textbooks and daily life to learn about
    endothermic and exothermic reactions.
    1.2.2. Communication and Cooperation:
    o Maintain a serious attitude when working in groups and answer teachers'
    questions.
    2. Qualities
    2.1. Honesty: Be honest and truthful when doing group assignments and
    answering questions.
    2.2. Diligence: Have passion and enthusiasm for learning.
    2.3. Responsibility: Complete tasks and follow teachers' instructions accurately
    and seriously.







    II. TEACHING PROCESS
    1. Activity 1: Introduction (approximately 5 minutes)
    Objective: To review prior knowledge about endothermic reactions, exothermic
    reactions, and enthalpy change of chemical reactions.
    Content: Students will explore examples and answer questions: which reaction
    is endothermic, which is exothermic, and what is the standard enthalpy change
    for that reaction?
    Product:
    Students' answers
    Organization of Implementation:
    Teacher provides 2 reactions:
    o Reaction 1: CH₄ (g) + 2O₂ (g) → CO₂ (g) + H₂O (l) ΔH = -890.5 kJ
    o

    Reaction 2: CaCO₃ (s) → CaO (s) + CO₂ (g) ΔH = 179.2 kJ
    What is the standard heat of reaction for the above equation? Can you
    guess which reaction absorbs heat and which one releases heat?
    - Students provide their answers.
    - The teacher takes students' responses into account and introduces a
    new concept.



    Activity 2: Knowledge Formation (15 minutes)
    Objectives:
    o To present the meaning of the sign and value of enthalpy change of a
    o



    Content:
    o (1) The teacher shows students images and presents the characteristics
    o



    reaction.
    To compare endothermic and exothermic reactions.

    of exothermic and endothermic reactions.
    (2) Groups of students research the two stages of endothermic and

    exothermic reactions and create a comparison table.
    Products:
    o (1) Students can explain the meaning of the sign and value of the
    o

    enthalpy change of a reaction.
    (2) Students can create an accurate comparison table of endothermic and
    exothermic reactions.

    Activity implementation:

    d) Activity implementation:
    Activities of teachers
    2.1. Identify the sign of the variable

    Activities of Students
    ∆r H

    0
    298

    the given diagrams

    (Approximately 10 minutes)"
    2.1.1. Task Assignment
    Students observe and answer
    Teacher asks:
    the questions.
     What are the characteristics of the two Diagram 1: The energy of the
    diagrams you observe?
    reactant system is higher than
    that of the product system.
    Thus, the reaction releases
    energy in the form of heat.
    ΔH°298 has a negative value.
    Diagram 2: The energy of the
    reactant system is lower than
    that of the product system.
    Thus, the reaction absorbs
    energy in the form of heat.
    ΔH°298 has a positive value.

    Teacher explains the diagrams to help students
    Students do the worksheets.
    observe the characteristics of endothermic and
    Students present their
    exothermic reactions.
    worksheets.
    2.1.2. Task Implementation
    Teacher guides students to complete the task.
    2.1.3. Presenting the results
    The teacher asks 2 students to present their answers
    for worksheet number 1.
    2.1.4. Observations and Conclusions.
    - The teacher summarized the lesson on the board.
    Conclusion: Exothermic reactions: The enthalpy

    Students
    write
    notebooks.

    in

    their

    change of the reaction has a negative value. The
    more negative the enthalpy change, the more heat
    is released by the reaction. Endothermic reactions:
    The enthalpy change of the reaction has a positive
    value. The more positive the enthalpy change, the
    more heat is absorbed by the reaction.

    2.2. A comparison between endothermic and exothermic reactions.
    2.2.1. Task Assignment
    The teacher assigns students to research the
    textbook and fill in study sheet number 2.
    2.2.2. Task Implementation
    Students do the worksheets.
    The teacher guides students in completing the
    assignment.
    2.2.3. Presenting the results
    The teacher calls on 2 students to represent their Students present their
    worksheets.
    groups in answering study sheet number 2.
    2.2.4. Observations and Conclusions.
    Students
    write
    in
    their
    The teacher summarizes the lesson on the board.
    notebooks.
    Conclusion:

    Initiation

    Proceed

    Exothermic
    reaction
    Most
    reactions
    require an
    initial input of
    energy, such
    as heat (by
    heating or
    burning).
    Most
    reactions

    Exothermic
    reaction
    Some
    reactions may
    or may not
    require an
    initial input of
    energy,
    depending on
    the specific
    reaction.
    Most
    reactions do

    require
    continuous
    heating or
    burning to
    proceed.

    not require
    continuous
    heating or
    burning.

    Activity 3: Application
    a) Objective: Apply acquired knowledge to explain some life phenomena: using
    C2H2 in metal welding torches, explaining why people often use concentrated
    fish sauce to keep their bodies warm, etc.
    b) Content: Students find examples and answer questions:
    1. Given the combustion reactions of methane and acetylene:
    o Reaction 1: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + H2O (l) ΔH = -890.5 kJ
    o

    Reaction 2: C2H2 (g) + 5/2 O2 (g) → 2CO2 (g) + H2O (l) ΔH = -1300.2 kJ

    Why is C2H2 used in metal welding torches instead of CH4 in reality?
    2. Explain why people can drink concentrated fish sauce (a type of fish sauce rich
    in protein) before diving to keep their bodies warm.
    c) Product: Students' answers.
    d) Activity implementation:
    Activities of teachers
    3.Vận dụng
    3.1. Task Assignment
    The teacher posed two questions:
     For the combustion reactions of methane
    and acetylene:
    Reaction 1: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O
    (l) ΔH°r = -890.5 kJ
    Reaction 2: C2H2 (s) + 5/2 O2 (g) → 2CO2 (g) +
    H2O (l) ΔH°r = -1300.2 kJ"
    What is the rationale behind the use of C 2H2
    rather than CH4 in metal welding and cutting
    torches? Why do people consume protein-rich
    fish sauce before diving to stay warm?

    Activities of students

    Students think
    questions.

    and

    answer

    Students present the response or
    provide a comment, addition.

    3.2.. Task Implementation
    Teacher guides students to complete the task.
    3.3. Presenting the results
    The teacher asks 2 students to present their
    answers
    3.4. Observations and Conclusions.
    The teacher summarizes the lesson on the board.
    Conclusions.
    1, C2H2 is used in welding and cutting torches Students write in their notebooks.
    instead of CH4 because under normal conditions,
    the combustion of 1 mol of C2H2 releases 1.5
    times more heat than that of 1 mol of CH 4. The
    extremely high temperature of the acetylene
    flame allows it to be used for welding and
    cutting metals.
    2. Fish sauce is a mixture of salt and amino acids
    derived from the hydrolysis of fish proteins by
    enzymes and halophilic anaerobic bacteria. The
    amino acids in fish sauce, especially in its
    concentrated form, provide a significant amount
    of protein, which is a primary source of energy
    and helps maintain body temperature. Anecdotal
    evidence suggests that consuming fish sauce
    before diving can increase body temperature and
    prevent hypothermia.

    3. Activity 4: Practice
    a) Objective:
    Use the knowledge you have learned to complete the questions.
    Create a dynamic atmosphere for students.
    Students review the knowledge they have just learned.
    b) Content: Students answer practice questions by playing a gift box selection
    game.here are 6 sequentially numbered questions, each question is a multiple choice
    answer. Pupil have 30 seconds to think and answer. If the player answers correctly,
    points are added. If the answer is wrong, another student can don't answer.

    c) Product: Students' answers.
    d) Activity implementation:
    Activities of teachers
    Activities of students
    3. Practice
    4.1. Specializes in delegation service
    The teacher asks students to settle down in class
    and move forward game execution.
    4.2. Perform tasks
    The teacher calms down the class and gives Students answer questions in the
    greetings to the students play.
    game play.
    4.3. Report results.
    The teacher guides the students to participate in
    the game.
    4.4. Comments and summary
    The teacher comments on correct/incorrect
    answers.
    Trường Đại Học Vinh
    Họ và tên giáo viên: Trần Thị Thùy Trang
    Tổ: 
    Ngày : 1/11/2024
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY 
    CHỦ ĐỀ 5 : NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC
    BÀI 15: Ý NGHĨA VÀ CÁCH TÍNH BIẾN THIÊN ENTHALPHY PHẢN ỨNG
    HÓA HỌC
    (Tiết 1)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    1.1. Năng lực hóa học
    1.1.1. Nhận thức hóa học
    Nêu được ý nghĩa về dấu và giá trị của biến thiên enthaphy trong phản ứng.
    So sánh được hai loại phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt.
    1.1.2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
    Vận dụng các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt để giải thích ứng dụng trong đời
    sống.
    1.1.3. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

    Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một sống hiện tượng đời
    sống : dùng C2H2 trong đèn xì hàn cắt kim loại, giải thích vì sao để giữ ấm cơ thể
    người ta thường dùng nước mắm cốt,…
    1.2. Năng lực chung
    1.2.1. Năng lực tự chủ tự học:
    Tìm hiểu thông tin trong SGK và đời sống để tìm hiểu về các loại phản ứng thu
    nhiệt và tỏa nhiệt.
    1.2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
    Có thái độ nghiêm túc khi làm việc nhóm , trả lời được các câu hỏi của giáo
    viên.
    2. Phẩm chất
    2.1. Trung thực: Thật thà, trung thực trong việc làm bài tập nhóm và trả lời câu
    hỏi.
    2.2. Chăm chỉ : Có niềm say mê và hứng thú khi học tập.
    2.3. Trách nhiệm : Thực hiện đúng và nghiêm túc các câu hỏi và yêu cầu của
    GV.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 5 phút)
    a) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ về phản ứng thu nhiệt, phản ứng tỏa nhiệt, biến
    thiên enthaphy của phản ứng hóa học.
    b) Nội dung: HS tìm hiểu ví dụ, trả lời câu hỏi : phản ứng nào là phản ứng thu
    nhiệt, phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthaphy chuẩn của phản
    ứng đó.
    c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV cho 2 phản ứng :
    Phản ứng 1: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + H2O (l)
    Phản ứng 2 : CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g)

    ∆ r H 0298 = -890,5 kJ

    ∆ r H 0298 = 179,2 kJ

    Enthaphy chuẩn của phản ứng trên là bao nhiêu ? Dự đoán hai phản ứng trên, phản
    ứng nào là phản ứng thu nhiệt, phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt ?
    - Học sinh trả lời câu hỏi của GV.
    - GV ghi nhận câu hỏi của học sinh và dẫn dắt vào kiến thức mới.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 15 phút )
    a) Mục tiêu:

    Trình bày được ý nghĩa về dấu và giá trị biến thiên enthaphy của phản ứng.
    So sánh được phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt.
    b) Nội dung:
    (1) GV cho Học sinh xem hình ảnh và đưa ra đặc điểm của phản ứng tỏa nhiệt,
    phản ứng thu nhiệt.
    (2) Nhóm học sinh tìm hiểu về hai giai đoạn của phản ứng thu nhiệt và tỏa
    nhiệt, lập bảng so sánh phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt.
    c) Sản phẩm:
    (1) Học sinh trình bày được ý nghĩa về dấu và giá trị biến thiên của enthaphy
    phản ứng.
    (2) Học sinh lập được bảng so sánh phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt
    chính xác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    2.1. Xác định dấu của ∆ r H

    0
    298

    Hoạt động của HS

    trong các hình sau (Khoảng 10 phút)

    2.1.1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên đặt câu hỏi:
    + Nêu đặc điểm của hai hình mà em quan sát được?

    - Học sinh quan sát và trả lời
    câu hỏi.
    Hình 1 :
    Năng lượng của hệ chất phản
    ứng cao hơn năng lượng của
    hệ sản phẩm, do vậy phản ứng
    diễn ra kèm theo sự giải phóng
    năng lượng dưới dạng nhiệt.
    ∆ r H 0298 có giá trị âm.

    Hình 2 :
    Năng lượng của hệ chất phản
    ứng thấp hơn năng lượng của
    hệ sản phẩm, do vậy phản ứng
    diễn ra kèm theo sự hấp thu
    - Giáo viên giải thích cho học sinh về hình ảnh để
    năng lượng dưới dạng nhiệt.
    học sinh có thể quan sát được đặc điểm của phản
    ∆ r H 0298 có giá trị dương.
    ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt.

    2.1.2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh hoàn thành nhiệm
    vụ
    2.1.3. Báo cáo kết quả.
    - Giáo viên gọi 2 học sinh trả lời phiếu học tập số 1.

    -

    Học sinh làm phiếu học
    tập.

    2.1.4. Nhận xét và tổng kết.
    - Giáo viên chốt lại kiến thức trên bảng.
    Kết luận :
    Phản ứng tỏa nhiệt : Biến thiên enthaphy của phản
    ứng có giá trị âm. Biến thiên enthaphy càng âm,
    phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
    Phản ứng thu nhiệt : Biến thiên enthaphy của phản
    ứng có giá trị dương. Biến thiên enthaphy càng
    dương, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.

    -

    Học sinh trình
    phiếu học tập.

    -

    Học sinh ghi bài vào vở

    bày

    2.2. So sánh phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt.
    2.2.1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu sách giáo
    - Học sinh tìm hiểu sách
    khoa và điền vào phiếu học tập số 2.
    giáo khoa.
    2.2.2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
    - Học sinh điền vào phiếu
    nhiệm vụ.
    học tập số 2.
    2.2.3. Báo cáo kết quả.
    - Giáo viên gọi 2 học sinh đại diện cho 2 nhóm trả
    - Học sinh trình bày phiếu
    lời phiếu học tập số 2
    học tập.
    2.2.4. Nhận xét và tổng kết
    - Giáo viên chốt lại kiến thức trên bảng.
    - Học sinh ghi bài vào vở
    Kết luận:
    Phản ứng thu Phản ứng tỏa

    nhiệt
    Giai đoạn
    Hầu hết các
    khơi mào
    phản ứng cần
    thiết khơi
    mào (đun
    hoặc đốt
    nóng,.. )
    Giai đoạn tiếp Hầu hết các
    diễn
    phản ứng cần
    phải tiếp tục
    đun hoặc đốt
    nóng

    nhiệt
    Có thể có
    hoặc không
    cần khơi mào,
    tùy phản ứng
    cụ thể.
    Hầu hết các
    phản ứng
    không cần
    phải tiếp tục
    đun hoặc đốt
    nóng.

    4. Hoạt động 3 : Vận dụng.
    a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một sống hiện
    tượng đời sống : dùng C2H2 trong đèn xì hàn cắt kim loại, giải thích vì sao để
    giữ ấm cơ thể người ta thường dùng nước mắm cốt,…
    b) Nội dung: HS tìm hiểu ví dụ, trả lời câu hỏi:
    1. Cho phản ứng đốt cháy menthane và acetylene.
    Phản ứng 1: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + H2O (l)
    Phản ứng 2 : C2H2 (s) +

    5
    O (g) → 2CO2 (g) +H2O (l)
    2 2

    ∆ r H 0298 = -890,5 kJ
    ∆ r H 0298 = -1300,2 kJ

    Tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C 2H2 trong đèn xì hàn cắt kim loại mà
    không sử dụng CH4 ?
    2. Gải thích vì sao trước khi lặn, để giữ ấm cơ thể, người ta có thể uống nước
    mắm cốt ( là loại nước mắm chứa nhiều chất đạm ).
    c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    3.Vận dụng
    3.1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên đặt ra hai câu hỏi:
    + Cho phản ứng đốt cháy menthane và acetylene.

    - Học sinh suy nghĩ và trả lời
    câu hỏi.

    Phản ứng 1: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + H2O
    (l)

    ∆ r H 0298 = -890,5 kJ

    Phản ứng 2 : C2H2 (s) +
    +H2O (l)

    5
    O (g) → 2CO2 (g)
    2 2

    - Trình bày câu trả lời hoặc nhận
    xét, bổ sung.

    ∆ r H 0298 = -1300,2 kJ

    Tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C 2H2 - HS chép bài vào vở.
    trong đèn xì hàn cắt kim loại mà không sử dụng
    CH4 ?
    + Giải thích vì sao trước khi lặn, để giữ ấm cơ
    thể, người ta có thể uống nước mắm cốt ( là loại
    nước mắm chứa nhiều chất đạm ).
    3.2.. Thực hiện nhiệm vụ
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
    nhiệm vụ.
    3.3. Báo cáo kết quả.
    - HS trình bày câu trả lời và HS
    - Giáo viên gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi.
    khác nhận xét, bổ sung.
    3.4.Nhận xét và tổng kết.
    - Giáo viên chốt lại câu trả lời cuối cùng khi học - Học sinh ghi nhớ và tóm tắt vào
    vở.
    sinh phát biểu xong.
    Kết luận:
    1, Người ta dùng khí C2H2 trong đèn hàn xì, cắt
    kim loại mà không dùng CH4 vì ở điều kiện
    thường, đốt cháy 1 C2H2 toả ra nhiều nhiệt hơn
    (1,5 lần) so với 1 mol CH4 sinh ra (ngọn lửa đốt
    axetilen có nhiệt độ rất cao nên có thể dùng để
    hàn xì, cắt kim loại.
    2. Nước mắm là hỗn hợp của muối với các acid
    amin được chuyển biến từ protein trong thịt cá
    qua một quá trình thủy phân với tác nhân là các
    hệ enzim có sẵn trong ruột cá cùng với một loại
    vi khuẩn kị khí chịu mặn, nhờ các men chất đạm
    từ cá được cắt nhỏ thành các acid amin giúp cơ
    thể hấp thu trực tiếp và dễ dàng. Trong nước

    mắm cốt có chứa rất nhiều đạm giúp cung cấp
    năng lượng, giữ ấm cơ thể.
    - Thực tế chứng minh trước khi lặn xuống nước
    uống nước mắm cốt giúp cơ thể người lặn nóng
    lên, xuống nước không còn thấy giá rét, tránh
    được nguy cơ cảm lạnh. Nước mắm cốt giúp
    tăng sức, giữ ấm cơ thể khi lặn xuống mực nước
    sâu.

    5. Hoạt động 4 : Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    Vận dụng được kiến thức đã học để hoành thành các câu hỏi.
    Tạo không khí sôi nổi năng động cho HS.
    HS ôn lại được kiến thức vừa học.
    b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi luyện tập bằng cách chơi trò chơi chọn hộp quà .
    Có 6 câu hỏi được đánh số thứ tự, mỗi câu hỏi là một đáp án trắc nghiệm. Học
    sinh có 30 giây để suy nghĩ và trả lời.
    Nếu người chơi trả lời đúng thì được cộng điểm. Nếu trả lời sai thì HS khác được
    quyền trả lời.
    . c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    ) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    6. Luyện tập
    4.1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên yêu cầu học sinh ổn định lớp và tiến
    hành trò chơi.
    4.2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Giáo viên ổn định lớp và đưa ra thể lệ trò - Học sinh ổn định lớp.
    chơi.
    4.3. Báo cáo kết quả.
    - GV hướng dẫn học sinh tham gia trò chơi.
    - HS trả lời câu hỏi trong bộ trò
    4.4. Nhận xét và tổng kết
    chơi.
    - Giáo viên nhận xét đáp án đúng/sai.
     
    Gửi ý kiến